Rarity/vi

From Terraria Wiki
Jump to: navigation, search

Độ hiếm là thông số được áp dụng cho tất cả vật phẩm, dùng để định giá trị và độ khó để có được chúng. Độ hiếm của 1 vật phẩm trong trò chơi được thể hiện bằng màu của tên vật phẩm đó, như đã hiển thị, ví dụ, khi lướt chuột qua các vật phẩm trong ô túi đồ. Độ hiếm của chúng có thể tăng lên hay giảm xuống tói hai bậc tùy vào modifier của chúng.

Một vật phẩm với độ hiếm White, có vài ngoại lệ, sẽ mất khi tiếp xúc với lava (các ngoại lệ là Obsidian, Clay pots, Khối Lửa Động, fireblossomhạt giống fireblossom). Vật phẩm từ Blue tới Purple, và Rainbow hoặc Amber sẽ không mất khi chạm vào lava.

Bậc[edit | edit source]

Bấm vào 1 độ hiếm bất kỳ để xem danh sách vật phẩm của độ hiếm đó.

Bậc Màu Mô tả Ví dụ
-1 Độ hiếm: -1 Bậc thấp nhất. Chỉ có "rác" fishing có bậc này: Tin Can, Old Shoe, và Seaweed. Đây là bậc của những vật phẩm bậc White hoặc Blue có modifiers kém, ví dụ Shameful Iron Boardsword. Rarity-negative.png
0 Độ hiếm: 0 Vật phẩm không có giá trị về độ hiếm cụ thể trong Terraria's game code sẽ mặc định bậc này. Đây là bậc của hầu hết các vật phẩm, rất nhiều trong số chúng có thể coi là vật phẩm xuất hiện nhiều trong trò chơi. Nó bao gồm hầu hết đồ nội thất; nguyên liệu xây dựng (khốitường); dụng cụ giai đoạn đầu , vũ khí, và giáp là từ quặng bậc thấp hoặc gỗ; nguyên liệu chế tạo phổ biến như gelthảo mộc; sơn; và hầu hết vật phẩm vanity. Các vật phẩm thuộc bậc này đều bị mất khi chạm vào lava, với một vài ngoại lệ. Terraspark boots
1 Độ hiếm: 1 Vũ khíGiáp chế tạo từ loại quặng có từ sớm, cũng với vật phẩm có thể rơi ra/thu thập được từ sớm như ShackleLucky Horseshoe. Bao gồm cả cờ, cúp, mặt nạ, , và màu nhuộm pre-Hardmode. Vật phẩm bậc này không bị mất khi chạm vào lava. Rarity-1.png
2 Độ hiếm: 2 Vật phẩm thuộc giai đoạn nửa sau pre-Hardmode. Bao gồm vật phẩm thu thập được, rơi từ quái, hoặc vật phẩm mua (không chế tạo được), với ngoại lệ là Necro armor, Sandgun, Sunglasses, Obsidian Skull, Star Cannon, Diamond Staff, và vật phẩm ghép ở Tinkerer's Workshop. Rarity-2.png
3 Độ hiếm: 3 Vật phẩm giai đoạn cuối pre-Hardmode: Vũ khíGiáp làm từ Hellstone, vật phẩm thuộc JungleUnderground Jungle, Underworlds. Một vài quặng Hardmode, nguyên liệu chế tạo, và vật phẩm tiêu thụ (Greater Healing Potion và một số loại đạn dược) cũng thuộc mục này. Rarity-3.png
4 Độ hiếm: 4 Vật phẩm giai đoạn đầu Hardmode , bao gồm các loại chế tạo từ 6 loại quặng Hardmode sinh ra khi phá Altars, và vật phẩm rơi ra từ quái có từ sớm/phổ biến. Cũng bao gồm flasks, và một số vật phẩm hiếm, nhưng có thể thu thập từ sớm, ví dụ Golden Bug NetSlime Staff. Bao gồm một vài vật phẩm giai đoạn trễ pre-Hardmode như là Mana Flower, và một số vật phẩm ghép với Shiny Red Balloon. Rarity-4.png
5 Độ hiếm: 5 Vật phẩm giai đoạn giữa Hardmode (pre-Plantera), bao gồm cả những vật phẩm yêu cầu hạ gục mechanical bosses, vd Flamethrower, Optic Staff, và Hallowed armor. Bao gồm vật phẩm có giá cao bán bởi NPC ở Hardmode như Clentaminator, và vật phẩm rơi Hardmode hiếm hơn, bao gồm nguyên liệu của cánh bậc giữa (Tattered Bee Wing, Fire Feather, v.v). Cũng bao gồm một số vật phẩm vanity pre-Hardmode như là Winter Cape. Rarity-5.png
6 Độ hiếm: 6 Một bậc nhỏ hơn của các vật phẩm hiếm giai đoạn pre-Plantera, hầu hết là vật phẩm mua hoặc rơi từ quái, như là Death SickleCoin Gun. Và một số vật phẩm bậc cao hơn ghép tại Tinkerer's Workshop, ví dụ Ankh Charm, và Ammo Box (có thể thu thập ở giai đoạn pre-Hardmode). Rarity-6.png
7 Độ hiếm: 7 Vật phẩm thu thập được từ PlanteraGolem, và ở giai đoạn Hardmode của Underground Jungle. Vũ khí và dụng cụ làm từ Chlorophyte, Ankh Shield, Temple Key, một số vật phẩm rơi ra từ Frost Moon, Candy Cane Hook. Và một số vật phẩm mạnh ghép ở pre-Hardmode tại Tinkerer's Workshop, như là Điện thoạiPhiên bản Desktop, Console, và Mobile, Frostspark Boots, và Lava Waders. Rarity-7.png
8 Độ hiếm: 8 Vật phẩm nhận được hoặc chế tạo được từ nguyên liệu nhận được được giai đoạn post-PlanteraDungeon: Vật phẩm Spectre/Ectoplasm, trong Biome Chest như Vampire Knives; vật phẩm Shroomite; Vật phẩm rơi ra từ các event cuối game: Martian Madness, Pumpkin Moon, Frost Moon, vật phẩm rơi ra từ BetsyDuke Fishron. Có cả Beetle armor, Terra Blade, Portal Gun, và tất cả thú cưỡi (trừ Minecart). Rarity-8.png
9 Độ hiếm: 9 Một bậc nhỏ hơn của các vật phẩm nhận được qua Lunar EventsPhiên bản Desktop, Console, và Mobile từ sớm, chủ yếu là Lunar FragmentsMonolith, và một số vật phẩm rơi ra từ Moon Lord. Nó cũng bao gồm cả developer items hiếm gặp khi mở từ Treasure Bag trong chế độ Expert mode. Đối với bản Phiên bản Console thế hệ cũ Console cũ3DSPhiên bản 3DS, chỉ có những vũ khíphụ kiện đã được reforge với bậc gốc là Lime hoặc Yellow. Rarity-9.png
10 Độ hiếm: 10 Phiên bản Desktop, Console, và Mobile Vật phẩm chế tạo ở Ancient Manipulator từ Lunar Fragment và/hoặc Luminite. Một số vật phẩm rơi ra từ Moon Lord, và cả Ancient Manipulator. Rarity-10.png
11 Độ hiếm: 11 Phiên bản Desktop, Console, và Mobile Bậc này bao gồm vật phẩm Cyan và Red có modifier tốt. Hiện tại không có vật phẩm nào có độ hiếm này làm bậc gốc. Rarity-11.png
Expert

(-12)

Độ hiếm: Rainbow Phiên bản Desktop, Console, và Mobile Bậc đặc biệt này bao gồm các vật phẩm Expert mode-exclusive có được khi mở Treasure Bag rơi ra từ trùm của Expert modeMaster mode, cũng tính cả Treasure Bag. Tất cả vật phẩm của Expert mode-exclusive từ Treasure Bag đều có độ hiếm này, với ngoại lệ là 0x33's Aviators, developer itemsSuspicious Looking Tentacle.

Trong phần game code, những vật phẩm này có số bậc khác với phần hiển thị bằng màu sắc trong trò chơi.

Rarity-rainbow.gif
Master

(-13)

Độ hiếm: Fiery Red Phiên bản Desktop và Mobile Bậc đặc biệt này bao gồm các vật phẩm Master mode-exclusive rơi ra từ trùm ở chế độ Master mode. Rarity-fiery red.gif
Quest (-11) Độ hiếm: Quest Bậc đặc biệt này chỉ bao gồm "vật phẩm quest" dành cho thể loại quest-giving NPC (hiện tại là Dye TraderAngler) để đổi lấy phần thưởng. Vật phẩm quest không có mục đích sử dụng nào khác, nhưng Strange Plant có thể bán với giá 20 mỗi cái và có thể dùng để trang trí. Rarity-quest.png

Ghi chú[edit | edit source]

  • Một số màu thể hiện độ hiếm trong trò chơi rất dễ gây nhầm lẫn, VD Green/Lime, Orange/Light Red.
  • Sử dụng Announcement Box để hiển thị vật phẩm quest với tiền tố làm tăng độ hiếm sẽ khiến cho chúng thành màu xám.